Trang chủ / Bộ môn Tài nguyên nước/ GIỚI THIỆU BỘ MÔN TÀI NGUYÊN NƯỚC

GIỚI THIỆU BỘ MÔN TÀI NGUYÊN NƯỚC

Đoàn Thanh Vũ 24 Tháng 5, 2026 Bộ môn Tài nguyên nước

1. Giới thiệu chung

Bộ môn Tài nguyên nước là đơn vị chuyên môn thuộc Khoa Khí tượng, Thủy văn và Tài nguyên nước, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh. Trong định hướng phát triển chung của Nhà trường, Bộ môn đảm nhận vai trò đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao tri thức trong lĩnh vực quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước.

.

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, hạn hán, xâm nhập mặn, ngập lụt, suy giảm chất lượng nước và áp lực khai thác ngày càng gia tăng, tài nguyên nước không còn là câu chuyện riêng của ngành kỹ thuật hay môi trường. Đây là vấn đề gắn trực tiếp với an ninh nguồn nước, phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch vùng, sản xuất nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt, năng lượng và sinh kế cộng đồng. Vì vậy, đào tạo nguồn nhân lực có năng lực quản lý tài nguyên nước một cách khoa học, bền vững và hiện đại là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược.

.

2. Chức năng và nhiệm vụ của Bộ môn

.

Bộ môn Tài nguyên nước có chức năng tổ chức, tham gia quản lý và triển khai hoạt động đào tạo thuộc lĩnh vực tài nguyên nước ở các trình độ; đồng thời thực hiện nghiên cứu khoa học, hợp tác chuyên môn và các hoạt động học thuật theo định hướng của Khoa và Nhà trường.

.

Nhiệm vụ trọng tâm của Bộ môn gồm:

.

– Tham gia xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo ngành Quản lý tài nguyên nước theo hướng hiện đại, thực tiễn và đáp ứng nhu cầu xã hội.

.

– Tổ chức giảng dạy các học phần chuyên môn về thủy văn, thuỷ lực, tài nguyên nước, địa chất thủy văn, quy hoạch và quản lý tài nguyên nước, mô hình toán, GIS, chất lượng nước, pháp luật và chính sách tài nguyên nước.

.

– Hướng dẫn sinh viên thực hành, thực tập, nghiên cứu khoa học, đồ án, khóa luận tốt nghiệp; tạo điều kiện để người học tiếp cận thực tế nghề nghiệp thông qua các bài toán, số liệu và tình huống quản lý nguồn nước.

.

– Triển khai nghiên cứu khoa học, tham gia đề tài, dự án, nhiệm vụ chuyên môn trong các lĩnh vực như đánh giá tài nguyên nước mặt và nước dưới đất, cân bằng nước, xâm nhập mặn, chất lượng nước, mô hình hóa thủy văn – thủy lực, quản lý tổng hợp tài nguyên nước và thích ứng với biến đổi khí hậu.

.

3. Ngành đào tạo hiện nay

.

Hiện nay, Bộ môn tập trung đào tạo ngành Quản lý tài nguyên nước, mã ngành 7850198, trình độ đại học chính quy. Ngành học có thời gian đào tạo 4 năm, tổng khối lượng 126 tín chỉ không tính Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh, văn bằng tốt nghiệp là Cử nhân.

.

Ngành Quản lý tài nguyên nước đào tạo người học có kiến thức nền tảng và chuyên môn để điều tra, khảo sát, đánh giá số lượng và chất lượng nguồn nước mặt, nước dưới đất; lập quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước; ứng dụng công nghệ, mô hình toán, công nghệ thông tin và các công cụ hỗ trợ ra quyết định trong quản lý tài nguyên nước.

.

Chương trình không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn chú trọng năng lực nghề nghiệp thực tế. Sinh viên được học các nội dung về khoa học trái đất, khí tượng, thủy văn, địa chất thủy văn, pháp luật và chính sách tài nguyên thiên nhiên, bản đồ và GIS, phân tích chất lượng nước, dự báo thủy văn, cân bằng nước, quy hoạch tài nguyên nước, điều tra và đánh giá tài nguyên nước. Người học cũng được tiếp cận các học phần ứng dụng như mô hình toán trong tài nguyên nước mặt/nước dưới đất, hệ thống thông tin quản lý tài nguyên nước, phương pháp hỗ trợ ra quyết định và công nghệ trí tuệ nhân tạo.

.

4. Định hướng đào tạo

.

Định hướng đào tạo của Bộ môn là gắn kiến thức chuyên môn với năng lực ứng dụng. Sinh viên được trang bị nền tảng về toán, khoa học tự nhiên, pháp luật, công nghệ thông tin, đồng thời được đào tạo chuyên sâu về điều tra, đánh giá, quy hoạch, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước.

.

Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng thực hiện điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá trữ lượng và chất lượng nước; tổ chức thu thập và xử lý dữ liệu; sử dụng phần mềm chuyên ngành và mô hình toán để mô phỏng, dự báo, tính toán cân bằng nước, lan truyền chất ô nhiễm; phân tích mối quan hệ giữa nguồn nước và các đối tượng sử dụng nước; từ đó đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp.

.

Bộ môn đặc biệt chú trọng phát triển các nhóm năng lực sau:

.

– Năng lực chuyên môn về tài nguyên nước, bao gồm đánh giá, quy hoạch, phân bổ, khai thác và bảo vệ nguồn nước.

.

– Năng lực công nghệ, bao gồm GIS, viễn thám, mô hình toán, cơ sở dữ liệu, công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo trong quản lý nguồn nước.

.

– Năng lực phân tích chính sách và pháp luật, giúp sinh viên hiểu và vận dụng các quy định trong quản lý tài nguyên nước, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

.

– Năng lực thực hành và giải quyết vấn đề, thông qua thực tập, tham quan nhận thức, bài tập chuyên ngành, khóa luận tốt nghiệp và các hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên.

.

5. Đội ngũ giảng viên

.

Đội ngũ giảng viên của Bộ môn gồm các giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, cùng các giảng viên thỉnh giảng, hướng dẫn chuyên môn trong các lĩnh vực công trình thủy, kỹ thuật tài nguyên nước, xây dựng công trình thủy, quản lý tài nguyên nước và các lĩnh vực liên quan.

.

Đội ngủ giảng viên đang tham gia giảng dạy tại Bộ môn gồm có:

1- TS. Nguyễn Thị Phương Thảo,
Phó trưởng Khoa KTTV&TNN

2- ThS.NCS. Đoàn Thanh Vũ,
Phó trưởng Bộ môn, điều hành Bộ môn Tài nguyên nước

3- ThS. Lê Ngọc Diệp,
Giảng viên

4- ThS.NCS. Hoàng Trung Thống,
Giảng viên

5- PGS.TS. Nguyễn Văn Hồng,
Giảng viên đồng cơ hữu

6- TS. Phan Mạnh Hùng,
Giảng viên đồng cơ hữu

.

6. Nghiên cứu khoa học và hợp tác chuyên môn

.

Bên cạnh đào tạo, nghiên cứu khoa học là một nhiệm vụ quan trọng của Bộ môn. Các hướng nghiên cứu phù hợp với năng lực chuyên môn và nhu cầu thực tiễn hiện nay gồm: đánh giá tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông; mô phỏng thủy văn, thủy lực và chất lượng nước; đánh giá hạn hán, xâm nhập mặn, ngập lụt; quản lý nước đô thị; an ninh nguồn nước; tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước; ứng dụng GIS, viễn thám, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong quản lý nguồn nước.

.

Thông qua các đề tài, dự án, hội thảo, hoạt động hợp tác với cơ quan quản lý, doanh nghiệp, viện nghiên cứu và địa phương, Bộ môn hướng đến việc đưa các kết quả nghiên cứu vào giảng dạy, đồng thời giúp sinh viên tiếp cận sớm với yêu cầu nghề nghiệp thực tế.

.

7. Cung cấp nhân lực cho các cơ quan, đơn vị (vị trí việc làm của sinh viên sau khi ra trường)

.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ được làm tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức như:

– Các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị chuyên môn về tài nguyên nước, môi trường, thuỷ lợi, quy hoạch và quản lý nguồn nước (Bộ/Sở Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị của xã/phường).

– Các đơn vị tư vấn, khảo sát, điều tra, quy hoạch, quan trắc, dự báo và phân tích chất lượng nước (các Viện, Trường, Công ty tư vấn, phòng Thí nghiệm,…).

– Các doanh nghiệp và ban quản lý vận hành công trình cấp nước, thủy lợi, thủy điện, xử lý nước và hạ tầng liên quan (Ban quản lý dự án, Công ty khai thác thuỷ lợi, Công ty cấp thoát nước,…).

.

Ngoài ra, sinh viên có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn, tham gia nghiên cứu, giảng dạy hoặc làm việc trong các dự án về biến đổi khí hậu, quản lý nước dựa vào cộng đồng, phát triển bền vững và hợp tác quốc tế. Trong bối cảnh tài nguyên nước ngày càng trở thành vấn đề trọng yếu của quốc gia, nhu cầu nhân lực về ngành tài nguyên nước sẽ ngày càng rõ nét hơn.

.

8. Định hướng phát triển

.

Trong thời gian tới, Bộ môn Tài nguyên nước tiếp tục phát triển theo hướng hiện đại hóa đào tạo, tăng cường nghiên cứu ứng dụng và mở rộng liên kết thực tiễn. Trọng tâm là cập nhật chương trình đào tạo theo yêu cầu quản trị tài nguyên nước trong kỷ nguyên số; tăng cường các học phần ứng dụng công nghệ, dữ liệu, mô hình toán, GIS, viễn thám và trí tuệ nhân tạo; đồng thời đẩy mạnh kết nối với cơ quan quản lý, doanh nghiệp, địa phương và các dự án nghiên cứu.

.

Bộ môn cũng hướng đến xây dựng môi trường học thuật cởi mở, nơi giảng viên và sinh viên cùng tham gia giải quyết các vấn đề thực tiễn về nguồn nước. Từ giảng đường đến hiện trường, từ số liệu quan trắc đến mô hình dự báo, từ chính sách đến giải pháp kỹ thuật, người học được định hướng để trở thành những cử nhân có tư duy hệ thống, năng lực chuyên môn và trách nhiệm xã hội.

.

Với vai trò là đơn vị đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực tài nguyên nước, Bộ môn Tài nguyên nước không chỉ góp phần cung cấp nguồn nhân lực cho ngành tài nguyên và môi trường, mà còn tham gia vào nhiệm vụ lớn hơn: bảo đảm an ninh nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu và phục vụ phát triển bền vững cho khu vực phía Nam và cả nước.

______________________

Tác giả: ThS.NCS. Đoàn Thanh Vũ

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài đăng

Ý kiến bạn đọc

Bạn cần đăng nhập thành viên để có thể bình luận bài viết này